Từ vựng tiếng Anh

Bật mí về độ tin tưởng: Trust và Believe

3/1/2016

Bí mật sẽ được bật mí với 2 từ được dùng với nghĩa tin tưởng. Chúng là những từ nào? Chúng khác nhau ra sao? Và dùng khi nào?

Bật mí về độ tin tưởng: Trust và Believe. 

Trust,  Believe, 2 từ quá quen thuộc trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày, Và 1 từ tiếng Anh được dịch ra nhiều nghĩa tiếng Việt, có rất nhiều từ đồng nghĩa nhưng khác nhau trong hoàn cảnh sử dụng. Chúng ta hãy tìm hiểu xem nó như thế nào nhé!

Phân biệt cách dùng

1. BELIEVE

- Được sử dụng với những hành động, lời nói hay sự việc cụ thể hơn, không mang tính chất hoàn toàn, không mang tính chất tuyệt đối.

- Sự tin tưởng này được hình thành dựa vào một lý do, một phán đoán nào đó hay dựa vào những nhìn nhận, đánh giá của bạn hay của một ai đó chứ không dựa vào mối quan hệ gần gũi lâu dài với chủ thể được đề cập.

- Sự tin tưởng này mang tính chất nhất thời hơn, chỉ gắn với một hành động, lời nói hay sự việc nhất định nào đó.

2. TRUST

- Được sử dụng với niềm tin tuyệt đối. Khi bạn Trust someone có nghĩa là bạn tin tưởng vào một người nào đó và từ đó sẽ tin vào những lời nói và hành động của người đó. Nó cũng có nghĩa là bạn nghĩ rằng người đó đáng tin cậy.

- Sự tin tưởng này thường dựa vào mối quan hệ gần gũi, lâu dài với chủ thể được đề cập.

- Trust mang tính chất lâu dài, là một niềm tin tồn tại theo thời gian.

Bật mí về độ tin tưởng: Trust và Believe

Đưa ra lý do cho niềm tin:

1. There must be / can’t be … because otherwise… = Chắc chắn/không thể … bởi vì nếu không thì…

2. There’s no evidence for / to support … = Không có bằng chứng để hỗ trợ…

3.  There’s no other way to explain / account for … = Không có cách khác để giải thích cho

Diễn đạt về niềm tin và sự thiếu tin tưởng

1.  I believe in… (the importance of free speech)= Tôi tin tưởng vào…(tầm quan trọng của tự do ngôn luận)

2.  I’m a great believer in … (exercise) = Tôi rất ủng hộ/ là tín đồ của… (tập thế dục)

3.  I’m convinced that… (there’s a solution to every problem.) = Tôi khẳng định rằng…(luôn có một giải pháp cho mọi vấn đề.)

4.  I’m passionate about… (human rights.) = Tôi ủng hộ/ đam mê về….(dân quyền.)

5.  I’m committed to …  (working towards peace) = Tôi chấp nhận…(hành động tích cực cho hòa bình.)

6.  I don’t believe in … = Tôi không tin vào…

7.   I think that … is true/ complete nonsense. = Tôi nghĩ rằng…là đúng/hoàn toàn không vô lý.

 

Note:

-  Sau một giới từ như in và about, chúng ta cần là một danh từ hoặc một danh động từ.

Ex:

+ She believes in free speech. = Cô ta tin vào tự do ngôn luận.

+ She believes in saying what you think. = Cô ta tin vào nói điều bạn nghĩ.

-   Sau từ that, chúng ta cần một mệnh đề.

Ex:  She believes that she is an important singer. = Cô ta tin rằng mình là một ca sĩ quan trọng.

 

Xem thêm: 

Bí Mật - Bật Mí về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

18 bí mật của đàn ông bạn nên biết

Hy vọng với những lưu ý trên đây sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tiếng Anh và ứng dụng hàng ngày của các bạn. 

 

Bạn quên mật khẩu?

Error message here!

Bạn quên mật khẩu? Vui lòng nhập địa chỉ email của bạn. Bạn sẽ nhận được một liên kết để tạo ra một mật khẩu mới.

Quay về đăng nhập

Đóng