TỪ ĐIỂNKIẾN THỨCHỎI ĐÁPMua VIP

Những cặp từ tiếng Anh trái nghĩa thường gặp (Phần 1)

Học từ trái nghĩa trong tiếng Anh là việc khó đối với bạn? Trong loạt bài này, Toomva sẽ giúp bạn thấy được sự thú vị của những cặp từ tiếng Anh trái nghĩa.

Những từ giống nhau về nghĩa được gọi là từ đồng nghĩa. Ngược lại, những từ có nghĩa trái ngược nhau là từ trái nghĩa. Nếu học từ đồng nghĩa ta phải tìm hiểu kỹ cách dùng, sắc thái từ để phân biệt chúng thì khi học từ trái nghĩa, ta hầu như chỉ cần học thuộc và ghi nhớ. 

Trong loạt bài viết này, Toomva sẽ chia sẻ đến bạn những cặp từ tiếng Anh trái nghĩa thường gặp nhất.

Những cặp từ tiếng Anh trái nghĩa thường gặp (Phần 1)

Bạn có thể kết hợp sử dụng từ điển Toomva để hiểu thêm về nghĩa của từ. Để truy cập từ điển Toomva, mời bạn click vào đây hoặc từ vựng tiếng Anh được tô màu xanh trong bài.

1. Long – Short

  • long /lɒŋ/: dài
    Ví dụ: This pen is longer than the other. (Chiếc bút này dài hơn chiếc bút kia.)
  • short /ʃɔːt/: ngắn
    Ví dụ: This pen is shorter than the other. (Chiếc bút này ngắn hơn chiếc bút kia.)

2. Big – Small 

  • big /bɪg/: to, lớn
    Ví dụ: This bed is big enough for 2 people. (Giường này đủ lớn cho 2 người.)
  • small /smɔːl/: nhỏ
    Ví dụ: The bed is too small for my room. (Giường quá nhỏ so với phòng của tôi.)

3. Careful – Careless

  • careful /ˈkeəfʊl/: cẩn thận
    Ví dụ: Be careful when he comes. (Hãy cẩn thận khi anh ta đến.)
  • careless /ˈkeəlɪs/: bất cẩn
    Ví dụ: Why are you so careless? (Tại sao bạn lại bất cẩn như vậy?)

4. Cheap – Expensive

  • cheap /ʧiːp/: rẻ
    Ví dụ: This shirt is cheap but still suits you. (Áo này tuy rẻ nhưng vẫn hợp với bạn.)
  • expensive /ɪksˈpɛnsɪv/: đắt
    Ví dụ: This bag is too expensive. (Chiếc túi này quá đắt.)

5. Dirty – Clean 

  • dirty /ˈdɜːti/: bẩn
    Ví dụ: Why do you look so dirty? (Sao nhìn con trông bẩn quá vậy?)
  • clean /kliːn/: sạch
    Ví dụ: I need you to clean this place up. (Tôi cần bạn dọn dẹp nơi này.)

6. Early – Late

  • early /ˈɜːli/: sớm
    Ví dụ: Come to the meeting early to prepare. (Hãy đến cuộc họp sớm để chuẩn bị.)
  • late /leɪt/: muộn
    Ví dụ: If you're late, you won't get another chance. (Nếu bạn đến muộn, bạn sẽ không có cơ hội nào khác.)

7. Empty – Full 

  • empty /ˈɛmpti/: trống
    Ví dụ: This drawer is empty you can use it. (Ngăn này trống, bạn có thể sử dụng nó.)
  • full /fʊl/: đầy
    Ví dụ: Our class is now full. (Lớp học của chúng tôi hiện tại đã đầy rồi.)

8. Easy – Difficult

  • easy /ˈiːzi/: dễ
    Ví dụ: This exercise is very easy. Do it now. (Bài tập này rất dễ. Hãy thực hiện nó ngay.)
  • difficult /ˈdɪfɪkəlt/: khó
    Ví dụ: It's not difficult for you to do them. (Không khó để bạn có thể thực hiện chúng.)

9. Heavy – Light 

  • heavy /ˈhɛvi/: nặng
    Ví dụ: Why is this suitcase so heavy? (Cái vali này sao nặng thế?)
  • light /laɪt/: nhẹ
    Ví dụ: This chair is so light I can carry it by myself. (Chiếc ghế này nhẹ đến nỗi tôi có thể tự mình mang nó.)

10. Hot – Cold

  • hot /hɒt /: nóng
    Ví dụ: Hanoi weather today is very hot. (Thời tiết Hà Nội hôm nay rất nóng.)
  • cold /kəʊld/: lạnh
    Ví dụ: Hanoi is starting to get cold. Remember to wear warmly. (Hà Nội trời bắt đầu se lạnh. Nhớ mặc ấm.)

11. Narrow – Wide 

  • narrow /ˈnærəʊ/: hẹp
    Ví dụ: This road is too narrow. (Con đường này quá hẹp.)
  • wide /waɪd/: rộng
    Ví dụ: Why don't you take that wide road? (Tại sao bạn không đi con đường rộng kia?)

12. Old – New

  • new /njuː/: mới
    Ví dụ: This house looks so new. (Ngôi nhà này trông còn mới quá.)
  • old /əʊld/: cũ
    Ví dụ: This shirt is too old, you shouldn't wear it anymore. (Chiếc áo này quá cũ rồi, bạn không nên mặc nó nữa.)

13. Sour – Sweet

  • sour /ˈsaʊə/: chua
    Ví dụ: Why is this star fruit so sour? (Sao khế chua thế này?)
  • sweet /swiːt /: ngọt
    Ví dụ: This apple is so sweet. Try a piece. (Quả táo này ngọt lắm. Thử một miếng đi.)

14. Thin – Thick

  • thin /θɪn/: mỏng
    Ví dụ: That potato chip looks as thin as paper. (Miếng bim bim khoai tây trông mỏng như tờ giấy.)
  • thick /θɪk/: dày
    Ví dụ: That girl has sexy thick lips. (Cô nàng đó có đôi môi dày gợi cảm.)

15. Wet – Dry

  • wet /wɛt/: ướt
    Ví dụ: The weather in the North today is wet and humid. (Thời tiết miền Bắc hôm nay ẩm ướt và có nồm.)
  • dry /draɪ/: khô
    Ví dụ: The weather in the South is always dry and hot. (Thời tiết miền Nam luôn khô và nóng.)

Lưu về máy

Trên đây là phần 1 của loạt bài "Những cặp từ tiếng Anh trái nghĩa thường gặp" của Toomva. Mong rằng 30 từ vựng tiếng Anh này sẽ góp phần làm phong phú thêm từ điển của bạn. Đừng quên đón đọc chuyên mục Kiến thức của Toomva để không bỏ lỡ phần 2, bạn nhé!

Toomva hy vọng bài viết này hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Chúc bạn một ngày học tập, làm việc hiệu quả!

Video bài hát vui nhộn về hai từ trái nghĩa tiếng Anh - up và down

BÀI LIÊN QUAN

Những cặp từ tiếng Anh trái nghĩa thường gặp (Phần 2)
Những cặp từ tiếng Anh trái nghĩa th...
Những cặp từ tiếng Anh trái nghĩa thường gặp (Phần 1) Từ trái ...

Những cặp từ luôn đi cùng nhau
Những cặp từ luôn đi cùng nhau
Những cặp từ luôn đi cùng nhau - Các cặp từ tiếng Anh cần phâ...

TOEIC: những cặp từ cần chú ý
TOEIC: những cặp từ cần chú ý
TOEIC: những cặp từ cần chú ý  Học và thi, ai cũng mong có kết...

Những cấp học chúng ta trải qua.
Những cấp học chúng ta trải qua.
Những cấp học chúng ta trải qua. - Các kỳ thi phải trải qua tr...