TỪ ĐIỂNKIẾN THỨCHỎI ĐÁPMua VIP

Mẹo phân biệt OTHER và ANOTHER: Đừng “make it complicated”

Phân biệt other và another như thế nào là câu hỏi của rất nhiều người học tiếng Anh. Trong bài viết này, Toomva sẽ hướng dẫn bạn cách dùng other và another.

Có thể bạn cũng sẽ thích:

Có thể những bài phân biệt từ vụng của Toomva sẽ rất khác so với các bài phân biệt mà bạn từng đọc. Toomva luôn hướng đến sự đơn giản, luôn tìm lời giải thích sao cho bạn đọc dễ hiểu nhất có thể và bài viết này cũng không phải ngoại lệ.

Việc đầu tiên bạn cần làm trước khi vào bài học này là đừng “make it complicated” (phức tạp hoá vấn đề). Phân biệt otheranother thật ra khá đơn giản chứ không khó như chúng ta vẫn nghĩ. Vậy nên bạn hãy cứ thoải mái nhé!

Cách phân biệt otheranother đơn giản nhất

Để học cách dùng other với another một cách đơn giản nhất thì ta hãy tạm gạt another qua một bên và xử lý vấn đề của other trước. 

Other, others, the otherthe others là 4 từ / cụm từ rất dễ gây nhầm lẫn và khó khăn cho người học khi muốn phân biệt other với another. Vậy hãy cùng Toomva phân tích cách dùng của 4 từ này trước nhé!

1. Other – Others 

TỪ HẠN ĐỊNH

- Cách dùng:

  • Other khi được dùng làm một từ hạn định sẽ mang nghĩa chỉ sự khác, sự bổ sung.
  • Other thường được dùng khi ta muốn nói đến mối quan hệ, sự so sánh hay lựa chọn giữa người / vật này và người / vật khác.

- Ví dụ: 

  • “Did you read other books?” (Bạn đã đọc những cuốn sách khác rồi à?)
  • “Some music relaxes people, other music just makes them want to fight.” (Một số thể loại nhạc khiến người ta thư giãn, một số thể loại nhạc khác lại khiến người ta muốn chiến đấu.)
  • “I don’t like this lipstick, I prefer the other lipstick.” (Em chẳng thích thỏi son này, em thích thỏi son kia cơ.)

- Cấu trúc: 

  • Other + danh từ không đếm được / danh từ số nhiều
  • Từ hạn định như some, your, the… + other + danh từ số ít (xem thêm The other)  

ĐẠI TỪ

- Cách dùng:

  • Về nghĩa thì không có gì thay đổi, chỉ khác là khi other được dùng làm đại từ, nó có thể thay thế cho cả danh từ chỉ người / vật mà người nói đã nhắc đến trước đó.
  • Khi làm đại từ, other có thêm dạng số nhiều là others.

- Ví dụ:

  • “You need to think about this problem, more than any other.” (Anh cần suy nghĩ về vấn đề này nhiều hơn vấn đề khác.)
  • “I just can reach this apple, others are too high.” (Mình chỉ với tới được quả táo này thôi, mấy quả kia ở cao quá.)

LƯU Ý QUAN TRỌNG: 

  • Other khi dùng làm từ hạn định hay đại từ đều có thể chỉ một hoặc nhiều người / vật.
  • Khi muốn chỉ số nhiều, với chức năng từ hạn định thì ta dùng other + danh từ số nhiều, còn với chức năng đại từ thì ta dùng others.
  • Trong những trường hợp này, other hoặc others mang nghĩa chỉ người / vật KHÁC với người / vật đã được nhắc đến trước đó, nhưng không nhấn mạnh tính chỉ định.

2. The other - The others

TỪ HẠN ĐỊNH

- Cách dùng: 

  • Khi đứng trước danh từ số ít, the other có ý chỉ người / vật thứ hai trong số hai người / vật, hoặc hiện tượng / sự kiện đối lập với hiện tượng / sự kiện được nói đến. Trường hợp này ta có thể thay thế danh từ bằng one.
  • Khi đứng trước danh từ số nhiều, the other có ý chỉ những người / vật còn lại trong một nhóm / bộ đã được xác định.

- Ví dụ:

  • “This tomato here is red, the other one is green.” (Quả cà chua này màu đỏ, quả cà chua kia màu xanh.)
  • “There are two students in my class love maths, the other students love art.” (Lớp mình có hai học sinh thích toán, số học sinh còn lại thích mỹ thuật.) 

- Cấu trúc:

  • Chỉ số ít: the other + danh từ số ít
  • Chỉ số nhiều: the other + danh từ số nhiều

ĐẠI TỪ

- Cách dùng:

  • Mang nghĩa giống như từ hạn định the other, đại từ the other được dùng khi người nói không muốn nhắc lại danh từ chỉ người / vật / hiện tượng / sự kiện đã được nói đến trước đó. 
  • Khi muốn chỉ số nhiều, ta dùng the others.

- Ví dụ:

  • “This dress is okay, the other is too tight.” (Chiếc váy này được đấy, chiếc kia chật quá.)
  • “In my family, I’m the only one likes EDM music, the others like Bolero.” (Trong gia đình chỉ có mình thích nhạc điện tử, còn lại mọi người thich nhạc Vàng.)

LƯU Ý QUAN TRỌNG

  • Cũng giống như other, the other khi làm từ hạn định hay đại từ cũng đều có thể chỉ cả số ít và số nhiều. Khi muốn chỉ số nhiều, với chức năng từ hạn định thì ta dùng the other + danh từ số nhiều, còn với chức năng đại từ thì ta dùng the others.
  • The other hay the others mang nghĩa chỉ (những) người / vật KIA, phân biệt với (những) người / vật vừa được nhắc đến.
  • The other hay the others nhấn mạnh tính xác định rằng người nói đã biết rõ mình đang nói đến (những) người / vật nào.

3. Another

Another, đơn giản hơn chúng ta nghĩ, là sự kết hợp của mạo từ an và từ hạn định other. 

TỪ HẠN ĐỊNH

- Cách dùng:

  • Another chỉ một người / vật khác, bổ sung.
  • Another chỉ có thể đứng trước danh từ số ít và danh từ không đếm được.

- Ví dụ:

  • ”Would you like another cup of tea?” (Bạn có muốn uống thêm một tách trà nữa không?)
  • "I know another important information about him?" (Tôi còn biết một thông tin quan trọng khác về anh ta.)

ĐẠI TỪ

Cũng giống như khi giữ chức năng từ hạn định, Another khi làm đại từ không có thay đổi về nghĩa và cũng không được dùng để chỉ số nhiều nên không có dạng số nhiều.

- Ví dụ: 

“This book is boring. Give me another.” (Quyển sách này chán quá. Đưa tớ quyển khác đi.)

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Another cũng giống như otherothers, nó không có tính xác định rõ về người / vật mà người nói đang nhắc đến.

Để phân biệt được otheranother cũng như các từ liên quan không khó, chỉ cần bạn chú ý ghi nhớ những điểm quan trọng mà Toomva đã nhấn mạnh trong bài thì mọi thứ sẽ trở nên đơn giản. Và hãy nhớ khi làm bất cứ việc gì, bạn đừng nghĩ rằng nó quá khó hay phức tạp nhé!

Toomva hy vọng bài viết này hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Chúc bạn một ngày học tập, làm việc hiệu quả!

Video: Chỉnh lỗi tiếng Anh: other, another

BÀI LIÊN QUAN

Cách phân biệt Under và Below
Cách phân biệt Under và Below
PHÂN BIỆT "UNDER" VÀ "BELOW" ...

Phân biệt Get và Take
Phân biệt Get và Take
Phân biệt Get và Take trong tiếng Anh Take cùng nghĩa với get...

Các mẹo học từ vựng tiêng Anh không nhàm chán.
Các mẹo học từ vựng tiêng Anh không ...
Các mẹo học từ vựng tiêng Anh không nhàm chán. - Từ vựng các m...

Người đàn ông để lại quyền thừa kế ngôi nhà và 250 ngàn dola cho 2 con mèo của mình - Man leaves 4,270 square foot home and $250,000 to his cats
Người đàn ông để lại quyền thừa kế n...
Only after Frisco, the elder cat, dies can Leon Sheppard S...