GIỚI THIỆU HỎI ĐÁP HƯỚNG DẪN TỪ ĐIỂN Kiếm tiền Mua VIP

Phân biệt: Audience, viewer, spectator

Xuất bản 09-07-2016

Phân biệt: Audience, viewer, spectator  

Bạn đã biết từ Audience, viewer, spectator, … có nghĩa là khan giả? Nhưng chúng có thể thay thế nhau trong các trường hợp? Hãy cùng tìm hiểu nhé. 

Các cặp từ tiếng Anh cần phân biệt

Phân biệt căp trạng từ: Hard - Hardly

Phân biệt: Audience, viewer, spectator


1. AUDIENCE 

Nghĩa: khán giả (bên trong hội trường) để xem hoặc nghe cái gì đó (một vở kịch, buổi biểu diễn, ai đó nói, vv)

=>  the group of people who have gathered to watch or listen to something (a play, concert, somebody speaking, etc.).

Ex: At the end of the talk, members of the audience were invited to ask questions. = Vào cuối của buổi nói chuyện, khán giả đã được mời đặt câu hỏi.

2. VIEWER

Nghĩa:  khán giả, người xem truyền hình => a person watching television.

Ex: The programme attracted millions of viewers. = Chương trình đã thu hút hàng triệu người xem.

3. SPECTATOR 

Nghĩa:  khán giả (ngồi ngoài trời) theo dõi một sự kiện thể thao như 1 trận đấu đá bóng. => a person who is watching an event, especially a sports event.

Ex: The new stadium can hold up to 60,000 spectators. = Sân vận động mới có thể chứa đến 60.000 khán giả.

=> Note:  Muốn nói khán giả theo dõi 1 sự kiện thao dùng SPECTATOR, khán giả truyền hình dùng VIEWER, còn khán giả xem/nghe 1 vở kịch, buổi biểu diễn, bài diễn thuyết, v.v… thì dùng AUDIENCE.