TỪ ĐIỂN KIẾN THỨC HỎI ĐÁP Mua VIP

Từ vựng tiếng Anh về thể dục

Thể dục hàng ngày giúp chúng ta có được sức khoẻ tốt để làm việc, học tập. Ngày nay có rất nhiều môn thể dục, bài thể dục, hầu hết được du nhập từ văn hoá châu Âu vào Việt Nam

Chúng ta cũng rất cần những bài tập hay, bài tập phù hợp với mình để có được một ngày làm việc, học tập hiệu quả, để cuộc sống thêm năng lượng...

Trong nhiều môn, thể dục cũng như thể hình, chúng ta hay bắt gặp những từ vựng tiếng Anh về nó, hiểu được những từ vựng này không những tốt cho việc học tiếng Anh mà còn giúp chúng ta có được cái nhìn chính xác hơn về môn thể dục để rèn luyện sức khoẻ tốt hơn.

1. Những từ chung cho môn thể dục.

Gym: là nơi các anh chị em thể dịch tưới mồ hôi lên sàn hàng ngày.

- Fitness: là môn thể dục nói chung thường được hiểu với nghĩa là tập một cách tự nhiên để có được một thể hình đẹp mà không cần dùng đến các loại thuốc.

Aerobic: Thể dục nhịp điệu dành cho phái nữ, thường kèm theo các bài nhạc giúp cho việc tập không bị vất vả, có khí thế hơn khi tập.

Workoutkế hoạch tập thể dục hoặc bài tập thể dục được vạch ra một cách khoa học, cụ thể tạo thành thói quen có thể kèm theo cả chế độ ăn, sinh hoạt hàng ngày giúp cho ta có một chương trình tập tốt và đạt mục tiêu thể chất cho cơ thể.

- Cardio: tim mạch. Trong y học nghĩa là tim mạch, trong thể dục tiếng Anh có nghĩa là các bài thể dục tốt cho tim mạch, sức chịu đựng dẻo dai, sức bền của cơ thể... vd như đi bộ đường dài, chạy bộ, nhảy dây, đạp xe...

Training: nghĩa nói chung của nó là luyện tập, rèn luyện. Trong thể dục nó có phần nâng cao giúp cho cơ thể khoẻ mạnh có phần chuyên nghiệp như vận động viên, thể hình thực thụ...

2. Những từ vựng về bài tập:

Exercise: một bài tập thể dục để giúp ta đạt được sức khoẻ như mong muốn.

Warming up: làm nóng cơ thể, chính là bước khởi động khi chúng ta bắt đầu vào bài tập.

- HIT: là Hight Intensity Training nghĩa là rèn luyện ở cấp độ cao

- SET: là hiệp hoặc đợt, trong thể hình phân ra thành nhiều hiệp, mỗi hiệp gồm nhiều động tác, xong một hiệp thường nghỉ 1 lát và vào hiệp tiếp theo.

Rep: số lần lặp lại của động tác. VD nhấc chân lên song song với mặt đất 5 lần là 5 REPS

Isolation: Cô lập, trong thể dục nghĩa là bài tập cho một nhóm cơ hoặc một cơ nào đó trên cơ thể.

Compound: Phối hợp, kết hợp. trong thể dục nó nghĩa là bài tập cho nhiều nhóm cơ trên cơ thể.

- RM: Rep Max là mức tạ tối đa

Failure: là thực hiện thao tác đến lúc mỏi không thao tác nổi nữ.

Over training: tập luyện quá sức nghĩa là tập luyện quá sức chịu đựng của cơ thể đến nỗi ảnh hưởng phản tác dụng cho việc tập, khiến cơ thể khó có thể hồi phục.

3. Vị trí các nhóm cơ trên cơ thể.

Shoulder (Deltoids): Cơ vai, cơ Delta. Cơ vai to dễ khiến người ta liên tưởng đến hình ảnh cửu vạn, bốc vác thuê

Neck: Cơ cổ, nối đầu với phần còn lại của cơ thể, cơ cổ to làm cho việc tự tử bằng thòng lọng trở nên khó khăn đôi chút.

Traps (Trapezius): Cơ cầu vai, nối 2 bờ vai. Cơ này to nhìn sẽ có cảm giác lưng gù hoặc cổ rụt

Forearms: Cơ cẳng tay, cơ này tập to có ấn tượng về mặt thị giác rất lớn, thường được ứng dụng để xăm hình lên đó, tiện cho việc xắn tay áo khoe hàng.

Biceps: Cơ tay trước, cơ nhị đầu hay dân dã là Chuột. Cơ này to lên rất nhanh nếu cầm thước kẻ hay vật gì cứng phang vào.

Từ vựng về thể dục, thể hình

Abs (Abdominal): Cơ bụng, cơ này cùng với cơ ngực là Đôi bạn cùng tiến trong lĩnh vực thẩm mỹ, thường sống thành nhóm từ 6 đến 8 cục cạnh nhau.

Chest: Cơ ngực, một trong những cơ chính của cơ thể, có giá trị thẩm mỹ lớn và ứng dụng phong phú trong cuộc sống của các bạn trẻ. Từ lâu 1 bộ ngực nở nang tượng trưng cho 1 sức khỏe dồi dào

Glute: Cơ mông. Nam giới tập cơ này nhiều có cảm giác như 2 quả mông là 2 quả táo Tầu, chị em phụ nữ tập cơ này thì lại có cảm giác như là 2 cái bánh bao căng tròn hấp dẫn. Có lẽ đây là nhóm cơ trời sinh ra ưu ái cho phái đẹp nhiều hơn.

Quads (Quadricep): Cơ đùi trước, cơ tứ đầu đùi. Đây là nhóm cơ to nhất và khỏe nhất của cơ thể, tập tốt nhóm cơ này có thể chứng minh cho câu tục ngữ “2 quả đấm không bằng 1 phát đạp”

Triceps: Cơ tay sau hay cơ Tam đầu, nhóm cơ có tham gia vào hầu hết các hoạt động đẩy của cơ thể, cùng với cơ Nhị đầu góp phần giúp cho việc mặc áo cộc tay trở nên có giá trị

Lats: Cơ sô. Nhóm cơ làm tăng doanh số bán hàng của các loại áo body bó sát, cơ sô to làm cho người trở nên giống rắn hổ mang hơn và việc di chuyển trở nên khó khăn hơn vì cơ sô to khiến 2 tay lúc đi khuỳnh ra như bị gẫy vậy

Middle Back: Cơ lưng giữa, Cơ lưng rộng. Nhóm cơ quan trọng nhất trong tất cả các hoạt động nâng vật nặng, có tác dụng như 2 cột chống song song với cột sống để chống đỡ cơ thể. Cơ lưng thường được ứng dụng trong thực tế nhất vào việc bế thốc người yêu hay bạn gái lên.

Lower Back: Cơ lưng dưới. Nhóm cơ tuy nhỏ bé nhưng không thể bỏ qua. Những game thủ cày game thường tập cơ này để có thể ngồi ghế chơi game 24 tiếng liền không thấy mỏi.

Hamstrings: Cơ đùi sau. Nói thật ít khi mình đi đằng sau 1 người tập thể hình để nhìn đùi sau lắm, 99% là đi đằng sau ngắm cơ này ở phái nữ còn thú vị hơn nhiều.

Calves: Cơ bắp chuối. Như đã nói ở trên, đa phần ánh mắt bị hút vào đùi và mông nên cơ này ít khi được ngó ngàng tới. Có lẽ đây là nhóm cơ hoạt động âm thầm ngày này qua ngày khác mà lại hay bị hắt hủi bởi những đôi tất bốc mùi.

4. Các bài tập phổ biến:

Dumbbell: Tạ đơn, gồm 1 thanh tạ rất ngắn chỉ vừa 1 tay cầm và 2 đầu lắp bánh tạ cố định

Squats, Leg Press, Row, Chin ups, Pull ups, Deadlifts, Over head press và vô vàn những bài tập khác, các bạn có thể vào mục Bài tập trên webthehinh.com để xem hoặc có 1 dịp rảnh khác mình ngồi sẽ post, chứ ghi đủ các bài tập và tên tiếng Việt của chúng ra chắc phải mất vài trang A4

Barbell: Tạ đòn, gồm 1 thanh tạ và 2 đầu để lắp cách bánh tạ

5. Dinh dưỡng thể hình:

Fat: Gọi là chất béo là nguồn năng lượng và chất cần thiết để xây dựng tế bào.

Protein: Gọi là đạm, thành phần tạo nên cấu trúc và khả năng co rút của cơ bắp, là thành phần không thể thiếu của việc xây dựng cơ bắp. Protein có nhiều trong các loại thịt, cá, trứng, sữa..

Calo: Nghĩa là năng lượng. Cơ thể hoạt động được là nhờ Calo đưa vào từ thức ăn và tích trữ trong cơ thể. Lượng Calo nạp vào và tiêu thụ có liên quan chính đến việc tăng giảm cân của mỗi người.

Carb hay Carbohydrate: Gọi là tinh bột, góp phần tạo nên năng lượng hoạt động cho cơ thể, Carb đơn giản như đường, mật, hoa quả tươi hoặc Carb phức tạp như ngô khoai sắn

Supplement: Thực phẩm bổ xung. Bổ xung các chất cho cơ thể nhằm những mục đích khác nhau.

Whey hay Whey protein: Hay gặp trong các thực phẩm chức năng, có tác dụng bổ xung Protein cho cơ thể, Whey có nguồn gốc từ sữa, có khả năng hấp thụ khá nhanh

Casein: tương tự Whey, nhưng khả năng hấp thụ chậm, thường nốc vào trước khi đi ngủ

Amino Acid: Rất cần thiết cho quá trình phát triển cơ bắp. Có 8 loại Amino Acid mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, bắt buộc phải đưa vào bằng thức ăn, đó là
1. Isoleucine là loại amino acid cơ bắp chúng ta sử dụng để tạo năng lượng. Isoleucine cần thiết để tạo hemoglobin.
2. Leucine được dùng làm năng lượng, và thậm chí giúp giảm khả năng mất cơ. Chất này còn giúp cơ thể tái tạo xương gãy và làm lành vùng da tổn thương.
3. Valine không được xử lý trong gan mà được hấp thu trực tiếp vào cơ bắp.
4. Histadine được dùng trong điều trị thiếu máu, dị ứng, loét dạ dày, và các chứng viêm khớp. Chất này quan trọng trong việc tái tạo hồng cầu và bạch cầu.
5. Lysine có lợi cho cơ bắp và các mô liên kết. Chất này được dùng trong điều trị chứng mụn rộp herpes simplex, và tiêu diệt nhiều loại virus khác. Lysine còn giúp phát triển xương nhờ làm tăng lượng collagen. Khi sử dụng kết hợp với vitamin C Lycine sẽ giúp cơ bắp sử dụng ô xy hiệu quả hơn và hạn chế được tình trạng mỏi cơ khi tập.
6. Phenylalanine hạn chế cảm giác đói, rất có ích trong quá trình giảm mỡ.Chất này cũng tham gia quá trình tạo ra collagen.
7. Threonine giúp giảm lượng mỡ tích tụ trong gan, và hỗ trợ quá trình tạo collagen.
8. Tryptophan giúp chúng ta cảm thấy bình tĩnh, và giúp giải phóng hormone tăng trưởng.

Increase energy: Sản phẩm tăng sức mạnh, thường dùng trước khi luyện tập

Build muscle: Sản phẩm phát triển cơ bắp, chủ yếu là whey protein

Fat burn hoặc Thermogenic: Sản phẩm đốt mỡ thừa bằng cách kích thích chuyển hóa trao đổi chất trong cơ thể

Bạn nào biết từ nào khác nữa thì comment thêm nhé...

Xem video về các bài tập thể dục sức khoẻ tại đây

BÀI LIÊN QUAN

Từ vựng Tiếng Anh về các loại gia vị
Từ vựng Tiếng Anh về các loại gia vị
    Saffron ['sæfrən]: nghệ Garlic [´ga:lik] : củ tỏi Leek ...

Từ vựng tiếng Anh về Bóng đá
Từ vựng tiếng Anh về Bóng đá
Từ vựng tiếng Anh chủ đề Bóng đá. B...

Từ vựng tiếng Anh tên các phòng ban trong công ty
Từ vựng tiếng Anh tên các phòng ban ...
Từ vựng tiếng Anh tên các phòng ban trong công ty     1. Depa...

Download 3500 từ vựng tiếng Anh thông dụng, phiên âm, dịch nghĩa
Download 3500 từ vựng tiếng Anh thôn...
Download-3500 từ vựng tiếng Anh thông dụng cơ bản nhất   Đầu ...