GIỚI THIỆU HỎI ĐÁP HƯỚNG DẪN TỪ ĐIỂN Kiếm tiền Mua VIP

Phân biệt lỗi : Mistake, Error, Defect, Fault

Xuất bản 26-02-2016

Phân biệt lỗi : Mistake, Error, Defect, Fault . 

Các lỗi căn bản khi học tiếng Anh

Phân biệt cách sử dụng: Invoice, Receipt và Bill

Phân biệt lỗi : Mistake, Error, Defect, Fault


1. Mistake: nói về 1 hành động hay 1 ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn. Đặc biệt là có những kết từ với “mistake” như: make a mistake/make mistakes (phạm phải sai lầm), by mistake (do nhầm lẫn).
Ex: Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill. = do lỗi của máy tính.

2. Error: trang trọng hơn “mistake”, và đặc biệt được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến 1 thứ khác.
Ex:  The telephone bill was too far high due to a computer error. = Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là

3. Defect: nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.
Ex:  There are defects in our educational system. = Hệ thống giáo dục của chúng ta có những khuyết điểm.

4. Fault: dùng khi nói về trách nhiệm của 1 ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của 1 người nào đó.
Ex: It will be your own fault if you don’t pass the exam.