TỪ ĐIỂNKIẾN THỨCHỎI ĐÁPMua VIP

Giao tiếp tiếng Anh cơ bản: Gọi tên các quốc gia sao cho đúng? (phần 1)

Vietnamese là gì? Bạn có chắc là mình đã dùng đúng tên các quốc gia trong giao tiếp tiếng Anh cơ bản? Cùng Toomva và thầy Kenny đẹp trai khám phá nhé!

Việc gọi tên các quốc gia trong giao tiếp tiếng Anh cơ bản quyết định bạn có phải là người hiểu biết trong mắt người bản xứ hay không. Bạn biết nhiều tên quốc gia, biết nhiều dạng từ của tên các quốc gia đó thì có nghĩa là bạn theo dõi tin tức nhiều, hiểu biết nhiều.

 

 

Vậy học tên các quốc gia như thế nào? Đọc tên các quốc gia có khó không? Câu trả lời của Toomva là đọc tên các quốc gia không hề khó nếu bạn nắm vững những quy tắc sau đây:

 

Cách gọi tên các quốc gia trong giao tiếp cơ bản (phần 1)

 

Điều quan trọng bạn cần ghi nhớ là mỗi tên quốc gia đều có ba dạng từ để dùng cho những trường hợp nói khác nhau, đó là:

-       Danh từ chỉ tên quốc gia

-       Tính từ bổ nghĩa cho những gì thuộc quốc gia đó (sau đây sẽ gọi tắt là tính từ)

-       Danh từ chỉ người của quốc gia đó

 

Ta lại chia các quốc gia làm ba loại với độ khó khác nhau. Ở phần 1, Toomva sẽ đề cập đến hai loại ít phức tạp hơn và những lưu ý về mặt ngữ pháp đối với hai loại này:

 

1.   Dạng tính từ giống dạng danh từ chỉ người

 

Đa số các quốc gia trên thế giới đều thuộc loại này. Loại này có tính từ và danh từ chỉ người giống nhau nên khá dễ dùng trong tiếng Anh giao tiếp cơ bản.

 

Ví dụ:

Quốc gia

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Việt Nam

Vietnam

Nước Việt Nam

Vietnamese

(thuộc) Việt Nam

Vietnamese

Người Việt Nam

Canada

Canada

Nước Canada

Canadian

(thuộc) Canada

Canadian

Người Canada

Thái Lan

Thailand

Nước Thái Lan

Thai

(thuộc) Thái Lan

Thai

Người Thái Lan

Campuchia

Cambodia

Nước Campuchia

Cambodian

(thuộc) Campuchia

Cambodian

Người Campuchia

Nga

Russia

Nước Nga

Russian

(thuộc) Nga

Russian

Người Nga

Trung Quốc

China

Nước Trung Quốc

Chinese

(thuộc) Trung Quốc

Chinese

Người Trung Quốc

Nhật Bản

Japan

Nước Nhật Bản

Japanese

(thuộc) Nhật Bản

Japanese

Người Nhật Bản

Ấn Độ

India

Nước Ấn Độ

Indian

(thuộc) Ấn Độ

Indian

Người Ấn Độ

Úc

Australia

Nước Úc

Australian

(thuộc) Úc

Australian

Người Úc

Đức

Germany

Nước Đức

German

(thuộc) Đức

German

Người Đức

Ý

Italy

Nước Ý

Italian

(thuộc) Ý

Italian

Người Ý

 

2.   Ba dạng khác nhau

 

Đối với loại này, ba dạng danh từ chỉ tên, tính từ và danh từ chỉ người của quốc gia đó là những từ khác nhau cả về cách viết và cách đọc.

 

Ví dụ:

Quốc gia

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Tây Ban Nha

Spain

Nước Tây Ban Nha

Spainish

(thuộc) Tây Ban Nha

Spaniard

Người Tây Ban Nha

Phần Lan

Finland

Nước Phần Lan

Finnish

(thuộc) Phần Lan

Finn

Người Phần Lan

Ba Lan

Poland

Nước Ba Lan

Polish

(thuộc) Ba Lan

Pole

Người Ba Lan

Thuỵ Điển

Sweden

Nước Thuỵ Điển

Swedish

(thuộc) Thuỵ Điển

Swede

Người Thuỵ Điển

Đan Mạch

Denmark

Nước Đan Mạch

Danish

(thuộc) Đan Mạch

Dane

Người Đan Mạch

Thổ Nhĩ Kỳ

Turkey

Nước Thổ Nhĩ Kỳ

Turkish

(thuộc) Thổ Nhĩ Kỳ

Turk

Người Thổ Nhĩ Kỳ

 

Những lưu ý về ngữ pháp

 

Hãy xét hai câu sau:

-       “He is a Vietnamese.”

-       “He is Vietnamese.”

Ở câu đầu tiên, “Vietnamese” là danh từ chỉ người Việt Nam, còn ở câu thứ hai thì nó lại là tính từ. Hai câu này đều đúng ngữ pháp và đều có ý nói “Anh ấy là người Việt Nam”.

 

Tuy nhiên, có một điểm cần lưu ý là “Vietnamese” hay một số danh từ chỉ người của quốc gia khác không có số nhiều. Vậy sẽ thế nào nếu ta gặp câu như thế này?

“They are Vietnamese.”

Ta sẽ không biết được “Vietnamese” là tính từ hay danh từ chỉ người Việt Nam.

 

Với loại 2 (ba dạng từ khác nhau), ta có thể xác định từ loại dễ dàng hơn.

Ví dụ:

-       “They are Swedes.”

-       “They are Swedish.”

 

Nhưng đừng lo lắng, vì thực tế thì bạn cũng không cần phải xác định từ loại trong khi giao tiếp tiếng Anh cơ bản. Chỉ cần truyền đạt đúng ý cho người bản xứ hiểu là bạn đã thành công rồi.

 

Vậy trong hai cách nói trên thì cách nói nào thông dụng hơn và vì sao?

Câu “He is Vietnamese.” thông dụng hơn vì một lý do rất đơn giản, nó là câu ngắn gọn hơn. Thậm chí vì dùng quen dạng tính từ mà khi nghe dạng danh từ người ta thấy lạ tai.

 

Cách phát âm tên các quốc gia trong giao tiếp tiếng Anh cơ bản (phần 1)

 

Sau đây là video hướng dẫn cách phát âm tên các quốc gia phần 1 của thầy Kenny. Video của thầy là tư liệu chính giúp Toomva xây dựng lên bài viết này.

 

 

Toomva xin lưu ý với bạn một điều nho nhỏ khi xem video của thầy Kenny:

Thầy là người miền Nam nên âm tương tự thầy viết sẽ khác với người miền Bắc, nếu đọc theo cách của miền Bắc sẽ sai lệch đi.

Ví dụ như từ “Canadian” thầy viết âm tương tự là “khan nấy đì ình”. Với các bạn trong Nam thì âm tương tự này khá sát với phát âm của “Canadian” vì âm “ình” người phía Nam ta phát âm là “ần”. Tuy nhiên, nếu bạn là người Bắc mà vẫn giữ âm “ình” thì sẽ sai.

 

Trên đây là bài viết Cách gọi tên các quốc gia trong giao tiếp cơ bản (phần 1) của Toomva – Học tiếng Anh qua phim phụ đề song ngữ. Bài viết có tổng hợp và sử dụng tư liệu của thầy Kenny Nguyễn.

  

Chúc các bạn học tốt! Đừng quên ghé thăm Toomva.com thường xuyên để cập nhật phần 2 nhé!

BÀI LIÊN QUAN

Giao tiếp tiếng Anh cơ bản: Gọi tên các quốc gia sao cho đúng? (phần 2)
Giao tiếp tiếng Anh cơ bản: Gọi tên ...
Ở phần trước, Toomva và thầy Kenny đã giới thiệu đến bạn hai l...

Look forward to là gì mà quan trọng trong giao tiếp tiếng Anh cơ bản đến vậy?
Look forward to là gì mà quan trọng ...
“Look forward to” là cấu trúc đã được dạy từ khi chúng ta học ...

Hỏi thăm trong giao tiếp tiếng Anh.
Hỏi thăm trong giao tiếp tiếng Anh.
Đã lâu chúng ta không gặp người th&a...

Khách đến chơi nhà – giao tiếp tiếng Anh
Khách đến chơi nhà – giao tiếp tiếng...
Khách đến chơi nhà – giao tiếp tiếng Anh  - 4 chiến thuật học ...