Đang tải video...
<< >>

Bài 17: Thời gian

Unit 17: Time

Minoru
Minoru 412
Cấp độ: Vừa
Xuất bản: 01-08-2015
2,172 lượt xem

Học tiếng anh cùng Mr.Duncan "Bài 17: Time (Thời gian)"
Xem và theo dõi, kiểm tra theo lời dịch bên dưới: 

Unit 17: Time
- Hi every body = Xin chào các bạn 
- this is Mister Duncan in England. = đây là ngài Duncan người Anh 
- How are you today? = Hôm nay các bạn thế nào? 
- Are you OK? I hope so. = Các bạn khỏe chứ? Tôi hi vọng thế 
- Are you happy? I hope so. = Các bạn có vui không? Tôi mong là vậy 
- In this lesson = Trong bài học này 
- we’re going to spend sometime = chúng ta sẽ giành chút thời gian 
- talking all about Time! = nói chuyện về thời gian 
- The easiest way to describe time = Cách dễ nhất để diễn tả thời gian 
- would be to say that = có lẽ là nói rằng 
- it runs in the form of a straight line = thời gian chạy theo một đường thẳng 
- That is the reason why = Đó là lý do tại sao 
- we often describe time as being “Linear” = chúng ta thường diễn tả thời gian theo một đường kẻ 
- There are some pretty strict rules = Có vài quy định khá chặt chẽ về thời gian 
- when it comes to our understanding of time = Khi nói đến sự hiểu biết của chúng ta về thời gian 
- For example = Ví dụ 
- time can only go forwards, = thời gian có thể tiến về phía trước 
- time cannot be slowed down = thời gian không thể chậm lại 
- and time cannot be stopped. = và thời gian không thể ngừng trôi. 
- Luckily for us = Thật may là 
- we have a neat little system = chúng ta có một hệ thống nhỏ chặt chẽ 
- called “Stressing Tense” = được gọi là “Thì ấn định” 
- This allows us to use words = Điều này cho phép chúng ta sử dụng từ ngữ 
- to show when something has happened = để chỉ ra thời điểm có điều gì đã xảy ra 
- that it’s happening now = đang xảy ra 
- or when it will happen. = và sẽ xảy ra. 
- But how does this relate to learning English? = Nhưng làm cách nào mà hệ thống này liên hệ với tiếng Anh? 
- I will tell you. = Tôi sẽ cho các bạn biết nguyên nhân. 
- In English grammar = Trong ngữ pháp tiếng Anh 
- we need to know when an event is happening = chúng ta cần biết thời gian một sự kiện diễn ra 
- and we need to be able to show it clearly = và phải chỉ ra nó một cách rõ ràng 
- by what we say = bằng lời nói của mình. 
- Sorry! = Xin lỗi! 
- It may seem a little strange to be = Có vẻ hơi lại lùng 
- linking the subject of time = để kết nối chủ đề thời gian 
- with learning English = với việc học tiếng Anh 
- But in fact = Tuy nhiên trong thực tế 
- there is a very strong = là khá chặt chẽ giữa 
- connection between the uses of English = mối liên hệ giữa việc sử dụng tiếng Anh 
- and its relation to time. = và mối liên hệ giữa nó với thời gian 
- Needless to say everything happens = Nói rằng mọi chuyện xảy ra 
- at a certain time. = vào một thời điểm chính xác nào đó là thừa thải. 
- So it is important to us = Thế nên quan trọng là chúng ta 
- to be able to say = có thể nói được 
- when a certain event happened. = thời gian một việc nào đó diễn ra. 
- We have three basic points to consider = Chúng ta có ba điểm đáng lưu tâm 
- when talking about placing an event = khi nói về việc đặt một sự kiện 
- at a particular moment. = ở một thời điểm cụ thể. 
- We have the past = Chúng ta có quá khứ, 
- we have the present = chúng ta có hiện tại 
- and of course we have the future. = và tất nhiên chúng ta có cả tương lai nữa. 
- It is also worth remembering = Nên nhớ rằng 
- that the only part of this that is moving forward = phần duy nhất tiến về phía trước 
- is the present. = là hiện tại. 
- The future always lies ahead. = Tương lai luôn ở phía trước. 
- And the past is constantly trailing behind. = Còn quá khứ luôn lê bước theo sau. 
- However, the present is also constantly changing. = Tuy nhiên hiện tại cũng luôn biến đổi. 
- It is a little bit like = Nó hơi giống như việc 
- sitting in a moving car. = ngồi trong một chiếc xe đang chạy. 
- The car represents now = Chiếc xe biểu tượng cho hiện tại 
- and the road is time itself. = còn con đường là thời gian. 
- So when speaking English = Vì vậy khi nói tiếng Anh 
- you will need to know how to express words = bạn sẽ cần biết cách diễn đạt từ ngữ 
- to clearly show the point of time to which it relates. = để chỉ ra rõ ràng thời điểm liên quan. 
- A very simple example would be = Một ví dụ rất đơn giản là Đã làm … 
- Did….Doing….Do = Đang làm … Sẽ làm 
- I did it in the past. = Tôi đã làm điều đó trong quá khứ. 
- I have done it already. = Tôi hoàn thành việc đó rồi. 
- I’m doing it in the present. = Hiện tại tôi đang làm điều đó. 
- I’m doing it now. = Tôi đang làm điều đó. 
- I will do it in the future. = Tôi sẽ làm điều đó trong tương lai. 
- I will do it later. = Tôi sẽ làm điều đó sau. 
- I did my homework. = Tôi đã làm xong bài tập về nhà rồi. 
- I did my homework in the past. = Tôi đã làm bài tập về nhà trong quá khứ. 
- I’ve done it already = Tôi đã làm xong rồi. 
- It’s already been done = Việc đó đã được hoàn thành rồi. 
- I’m doing my homework = Tôi đang làm bài tập về nhà. 
- ...That means it is being done now = Điều đó có nghĩa là nó đang được làm bây giờ. 
- I will do my homework = Tôi sẽ làm bài tập về nhà. 
- ...That means it will be done later … in the future = Điều đó có nghĩa là bài tập về nhà sẽ được làm sau… 
- Another example for you = Thêm một ví dụ khác giành cho các bạn: 
- I went for a run = Tôi đã đi chạy. 
- I’m running = Tôi đang chạy. 
- I will go for a run = Tôi sẽ đi chạy. 
- And one more example = Và thêm một ví dụ nữa nhé: 
- I carried my shopping home = Tôi đã mang hàng về nhà rồi 
- I’m carrying my shopping home = Tôi đang mang hàng về nhà 
- I will carry my shopping home = Tôi sẽ mang hàng về nhà. 
- If I use the word “walked” = Nếu tôi sử dụng từ “walked” 
- in a sentence = trong một câu 
- would I be talking about = liệu tôi sẽ nói về 
- something I did already in the past = điều tôi đã làm trong quá khứ rồi 
- or would I be talking about = hay là nói về 
- something I will do later in the future? = điều tôi sẽ làm sau trong tương lai nhỉ? 
- If you say = Nếu bạn nói rằng 
- it was something I did already = đó là điều bạn đã làm 
- then you would be right … = thì bạn đúng rồi … 
- well done! = giỏi lắm! 
- Time is a very complicated thing to understand = để hiểu được thời gian cũng rất rất phức tạp 
- It took humans thousands of years = Loài người đã mất hàng ngàn năm 
- to discover the relation = để khám phá ra mối liên hệ 
- between when and what = giữa thời gian và sự kiện. 
- But we finally did manage to work it out = Nhưng rồi cuối cùng chúng ta đã thành công 
- when a scientist named Albert Einstein = khi một hôm có một nhà khoa học tên là Albrert Einstein 
- scratched his head one day and said = đã gãi đầu và nói: 
- “It is all relative” = “Tất cả đều ràng buộc lẫn nhau.” 
- It was at that precise moment = Đó chính xác là thời điểm 
- when the “theory of relativity” was born = Thuyết Tương Đối ra đời 
- It is much easier nowadays = Ngày nay dễ dàng hơn nhiều 
- to explain when and what. = Việc giải thích về thời gian và sự kiện 
- But there is still one question = Nhưng vẫn có một vấn đề 
- we cannot answer and that question = không giải đáp được, 
- is Why? = đó là Tại sao? 
- There are some idioms = Có một vài thành ngữ 
- and proverbs which relate to time. = và tục ngữ gắn với thời gian 
- For example, = Ví dụ: 
- “Time waits for no man” = “Thời gian không chờ đợi ai cả” 
- “No time like the present” = Việc hôm nay chớ để ngày mai 
- “All in the fullness of time” = Tất cả đều đã được sắp đặt sẵn Chỉ trong gang tấc 
- “Just in the nick of time” = Phòng bệnh hơn chữa bệnh 
- “A stitch in time … saves… nine” = Đồng tiền đi trước là đồng tiền khôn. 
- “Time marches on” = Thời gian cứ trôi đi 
- “The sands of time” = Tuổi tác 
- Well, it seems as if I have run out of time. = Ôi, có vẻ như tôi đã hết giờ rồi thì phải. 
- I only have a few moments left. = Tôi chỉ còn chút ít thời gian mà thôi. 
- So I will wrap up here. = Vậy nên tôi sẽ dừng ở đây. 
- This is Mister Duncan in England saying = Đây là thầy Duncan người Anh. 
- Thanks for your time and for watching. = Cảm ơn các bạn đã giành thời gian theo dõi. 
- See you later … Next time … = Hẹn gặp lại … lần sau … 
- Hopefully soon. = Hi vọng là sớm thôi. 
- Byebye for now = Bây giờ xin chào tạm biệt. 

 

 


Tags: Học tiếng anh qua qua phim Bài 17: Thời gian, Phim Bài 17: Thời gian phụ đề song ngữ Anh Việt, Học tiếng Anh qua phim, Học tiếng Anh.






Tự động chuyển tập:
- Lưu sub xong bạn hãy Refresh(Ctrl+F5) và click vào nút "CC" trong video rồi chọn "Sub của tôi" để xem sub của bạn trong video.

                 

Loading Đang tải sub...
>>