Google
Results 1 to 1 of 1

Bài viết: Quá khứ phân từ (ed) và hiện tại phân từ (Ving)

  1. #1
    Ngày tham gia
    Mar 2013
    Bài gửi
    653
    Thanks
    13
    Thanked 60 Times in 46 Posts

    Quá khứ phân từ (ed) và hiện tại phân từ (Ving)

    Trong 1 số trường hợp hiện tại phân từ và quá khứ phân từ thường bị nhầm với nhau. Sau đây là một số kiến thức cơ bản giúp các bạn tránh nhầm lẫn:

    - http://toomva.com/threads/598-Bang-d...-tac-tieng-anh
    - http://toomva.com/threads/1502-Quy-tac-danh-trong-am-tu

    1. Khái niệm.
    1.1. Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. Hiện tại phân từ c̣n được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm ”-ing” vào sau động từ.
    1.2. Qúa khứ phân từ hay c̣n gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.

    2. Cách dùng.
    2.1. Cách dùng của hiện tại phân từ.

    + Dùng trong các th́ tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như th́ hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn.
    Ví dụ:
    - They are playing football at the moment.
    - She has been working in this company for 5 years.
    + Dùng làm chủ ngữ trong câu. ( vai tṛ giống như một danhh từ.)
    Ví dụ:
    -Listening to music is his hobby.
    - Going out now may be very dangerous.
    + Dùng làm tân ngữ của động từ.
    Ví dụ:
    - I hate being asked a lot of questions about my private life.
    - She remembers meeting him somewhere.
    + Dùng làm tân ngữ của cụm giới từ.
    Ví dụ:
    - Mary is interested in reading books.
    - They are keen on living here.
    + Dùng như bổ ngữ của chủ ngữ. Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be+ complement th́ ”complement” ở đây được gọi là bổ ngữ của chủ ngữ.
    Ví dụ:
    - My hobby is playing computer games.
    - The main task in this program is teaching English for Children.
    + Dùng như tính từ trong câu.
    Ví dụ:
    - The smiling girl is my sister.
    + Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)
    Ví dụ:
    - She is the worker having the best quality.

    2.2. Cách dùng của quá khứ phân từ.
    + Dùng trong các th́ hoàn thành như th́ hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.
    Ví dụ:
    - Ha has learned English for 5 years.
    - When I came, he had left.
    + Dùng như tính từ trong câu.
    Ví dụ: She lived in an isolated village.
    + Dùng trong câu bị động.
    Ví dụ: The boy is taught how to play piano.
    + Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)
    Ví dụ: I have read the novel written by O’Henry.


    Sưu tầm
    Last edited by watermelon; 18-01-2014 at 01:59 PM.

Các chủ đề tương tự

  1. Động từ to be - Phân biệt, cách dùng
    By watermelon in forum Ngữ pháp tiếng Anh
    Replies: 0
    Last Post: 16-02-2014, 09:13 PM
  2. Phân biệt cách sử dụng của các từ "đồng nghĩa"
    By note in forum Ngữ pháp tiếng Anh
    Replies: 3
    Last Post: 13-10-2013, 12:30 AM
  3. Phân biệt 1 số từ dễ nhầm lẫn trong tiếng anh
    By note in forum Từ vựng tiếng Anh
    Replies: 0
    Last Post: 06-07-2013, 02:55 PM
  4. Phân biệt - Th́ quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
    By kthuong in forum Ngữ pháp tiếng Anh
    Replies: 0
    Last Post: 09-06-2013, 06:36 PM
  5. Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được
    By QuangTran in forum Kinh nghiệm, Kỹ năng học tiếng Anh
    Replies: 0
    Last Post: 09-05-2013, 02:50 PM

Tags for this Thread

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •