Tiếng Anh chuyên ngành

Từ vựng chuyên dùng trong nhà hàng

4/25/2016

Những ngôn ngữ, từ vựng, tiếng lóng trong nhà hàng mà không phải ai cũng biết. Bạn đã biết những gì khi những nhân viên trong nhà hàng sử dụng những từ vựng sau?

Từ vựng chuyên dùng trong nhà hàng 

Từ vựng tiếng Anh về Nhà hàng Khách sạn

Các vị trí trong khách sạn

Học từ vựng tiếng anh với chủ đề nhà hàng, khách sạn. Những gì chúng ta không hiểu trong giao tiếp nhà hàng sẽ được giải đáp bởi việc tổng hợp những từ lóng, ngôn ngữ chuyên môn mà các nhân viên họ sử dụng. Và rất cần thiết cho các bạn học chuyên ngành nữa nhé! 

Từ vựng chuyên dùng trong nhà hàng

– 12-top: bàn cho 12 người

– 4-top: bàn cho 4 người.

– all day: tổng số món đầu bếp làm được trong một ngày.

– deuce: bàn cho 2 người

– dupe: viết tắt của duplicate, chỉ tờ giấy ghi các món đã được order của khách.

– dying on the pass: chỉ tình trạng cuả món ăn bị nguội hoặc kém ngon do bồi bàn mang ra chậm.

– Fire: khẩu lệnh bếp trưởng hô để đầu bếp bắt đầu mộ món nào đó.

– flash: hâm nóng nhanh trong lò vi sóng với một món ăn chưa chín hẳn.

– give a discount/ voucher: tặng phiếu giảm giá/ phiếu mua hàng

– give a tip: cho tiền boa

– hand the menu/ wine list: đưa khách thực đơn/ danh sách rượu

– mise: viết tắt của “mise en place” – “mọi thứ đã ở đúng vị trí”. Từ này dùng để chỉ những vật dụng và nguyên

liệu của một đầu bếp đã bày biện sẵn sàng để làm môt món ăn.

– no show: một nhân viên nhà bếp không có mặt làm việc.

– on deck/ on the order: những món ăn đã được order được in ra để đầu bếp chuẩn bị.

– on the line: thức ăn đã chế biến xong được xếp thành một hàng dọc để chuẩn bị đem ra phục vụ.

– reserve a table/ make a reservation: đặt bàn trước

– run the dish: chạy món, khi món ăn đã sẵn sàng để phục vụ

– run the pass: công việc của bếp trưởng hướng dẫn, quản lí các đầu bếp làm theo thứ tự

– serve is (not) included: phí dịch vụ (chưa) được tính vào

– serve the course: phục vụ bữa ăn

– short: một nguyên liệu nào đó bị thiếu.

– show someone to the table: dẫn ai đó đến bàn ăn

– SOS: không phải là tín hiệu khẩn cấp đâu nhé! Đây là từ viết tắt của “Sauce on the side”  – “nước sốt để bên

cạnh”.

– take order: nhận gọi món

– VIP: “Very Important Person” – “khách quan trọng”. Cụm từ này thường được đánh dấu trên đơn order để

nhân viên biết ưu tiên phục vụ.

– waxing a table: chế độ phục vụ đặc biệt cho khách VIP.

 

 

 

Bạn quên mật khẩu?

Error message here!

Bạn quên mật khẩu? Vui lòng nhập địa chỉ email của bạn. Bạn sẽ nhận được một liên kết để tạo ra một mật khẩu mới.

Quay về đăng nhập

Đóng