Cấu trúc câu tiếng Anh

Chú ý đặc biệt của câu hỏi đuôi

3/14/2016

Câu hỏi đuôi quá quen thuộc và hay sử dụng, nó có đơn giản như bản nghĩ? Hãy học và cùng tìm hiểu về câu hỏi đuôi để mọi vấn đề không đơn giản thành rất đơn giản.

Chú ý đặc biệt của câu hỏi đuôi

Các dạng câu hỏi " How" trong tiếng Anh

Chú ý: cấu trúc tiếng Anh đặc biệt

Câu hỏi đuôi là mẫu câu hỏi thường hay sử dụng trong khi học tiếng Anh. Không chỉ xuất hiện trọng văn viết, các bài thi mà còn phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp. Câu hỏi đuôi là dạng một câu hỏi ngắn đằng sau một câu trần thuật. Câu trả lời dạng YES/NO nhưng mang sắc thái ý nghĩa khác nhau. Và nhiều hơn nữa chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây.


1.    Cấu trúc

-    Động từ thường: 

+  Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định : S + V(s/es/ed/2)….., don’t/doesn’t/didn’t + S? 

+ Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định: S + don’t/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S? 

-    Động từ khuyết thiếu:

+ Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định: S + modal verb…………., modal verb + not + S?

+ Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định: S + modal verb + not…………., modal verb + S?

Chú ý đặc biệt của câu hỏi đuôi

2.    Cấu trúc câu hỏi đuôi đặc biệt

- Câu giới thiệu dùng “I am”, câu hỏi đuôi là “aren’t I”

Ex: I am a student, aren’t I?

- Câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel + mệnh đề phụ, lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.

Ex: 
+ I think he will come here, won’t he?

+ I don’t believe Mary can do it, can she?

- Câu giới thiệu dùng Let’s, câu hỏi đuôi là “Shall we”

Ex: Let’s go for a picnic, shall we?

- Sau câu mệnh lệnh cách (Do…/Don’t do v.v… ),  câu hỏi đuôi thường là … will you?:

Ex: 

+ Don’t be late, will you?

+ Open the door, will you?

- Câu đầu là I WISH, dùng MAY trong câu hỏi đuôi

Ex:  I wish to study English, may I ?

– Chủ từ là ONE, dùng you hoặc one trong câu hỏi đuôi

Ex: One can be one’s master, can’t you/one?

– Câu đầu có MUST, must có nhiều cách dùng cho nên tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau

+ Must chỉ sự cần thiết: => dùng needn’t

Ex: They must study hard, needn’t they?

+ Must chỉ sự cấm đoán: => dùng must 

Ex: You mustn’t come late, must you ? 

+ Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại: => dựa vào động từ theo sau must

Ex: He must be a very intelligent student, isn’t he? = anh ta ắt hẳn là 1 học sinh rất thông minh, phải không ?

+ Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ ( trong công thức must +have+ p.p) 

Ex: You must have stolen my bike, haven’t you? = bạn chắc hẵn là đã lấy cắp xe của tôi, phải không?

- Câu cảm thán, lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, [ ] dùng is, am, are

Ex:

+ What a beautiful dress, isn’t it?

+ How intelligent you are, aren’t you?

- USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ).

Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID

Ex: She used to live here, didn’t she? 

– Had better:  “had better” thường được viết ngắn gọn thành ‘D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy ‘D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi.

Ex: He’d better stay, hadn’t he? 

WOULD RATHER:  Would rather thường được viết gọn là ‘D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.

Ex: You’d rather go, wouldn’t you?

- Chủ ngữ là những đại từ bất định “Everyone, someone, anyone, no one, nobody…” câu hỏi đuôi là “they”

Ex:  

+ Somebody wanted a drink, didn’t they?

+ Nobody phoned, did they?

- Chủ ngữ là “nothing” thì câu hỏi đuôi dùng “it”. Và Nothing là chủ ngữ có nghĩa là mệnh đề giới thiệu đang ở dạng phủ định, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

Ex: Nothing can happen, can it?

- Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, little… thì câu đó được xem như là câu phủ định – phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định

Ex: He seldom drinks wine, does he?

- Câu đầu có It seems that + mệnh đề, lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi 

Ex: It seems that you are right, aren’t you ?

Chủ từ là mệnh đề danh từ, dùng “it” trong câu hỏi đuôi

Ex: 

+ What you have said is wrong, isn’t it ?

+ Why he killed himself seems a secret, doesn’t it ?

 

 

Bạn quên mật khẩu?

Error message here!

Bạn quên mật khẩu? Vui lòng nhập địa chỉ email của bạn. Bạn sẽ nhận được một liên kết để tạo ra một mật khẩu mới.

Quay về đăng nhập

Đóng