Cấu trúc câu tiếng Anh

Câu điều kiện và những kiến thức nâng cao.

3/21/2016

Chúng ta đã được biết câu điều kiện có 5 loại, nhưng có biết rằng bên cạnh chúng còn có những dạng biến thể khác? Hãy cùng nhau tìm hiểu về những dạng nâng cao hơn nữa về câu điều kiện này.

Câu điều kiện và những kiến thức nâng cao.

5 loại câu điều kiện tiếng Anh

Làm sao để phản đối ý kiến người khác.

Kiến thức là vô tận và chúng ta luôn phải tìm hiểu chinh phục chúng. Học tiếng Anh hay bất cứ điều gì cũng sẽ học từ cơ bản đến nâng cao. Bài trước chúng ta đã tìm hiểu những loại điều kiện căn bản, và sau đây là những kiến thức nâng cao chúng ta cần nắm vững 

Câu điều kiện và những kiến thức nâng cao


I.    Câu điều kiện dạng đảo.

Đảo ngữ là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nào đó trong câu. Đảo ngữ trong câu điều kiện được áp dụng cho mệnh đề “If” với các chữ “should” trong câu loại 1, “were” trong câu loại 2 và “had” trong câu loại 3. Các từ này được đảo lên trước chủ ngữ để thay thế cho “If” và thường thấy xuất hiện ở câu điều kiện loại II, III.

Câu điều kiện Cấu trúc câu điều kiện Cấu trúc Đảo ngữ
Loại 1

If + S1 + V (hiện tại), S2 + will/may/might/should/can… + V (infinitive)

Ex: If he has free time, he’ll play tennis.

Should + S1 + (not)+ V (hiện tại), S2 + will/may/might/should/can… + V (infinitive)

Ex: Should he have free time, he’ll play tennis

Loại 2  If + S1 + V (quá khứ), S2 + would/might/could… + V (infinitive)
Ex: If I learnt Russian, I would read a Japanese book.

Were + S1 + (not) + O, S2 + would/might/could… + V (infinitive)

Ex: Were I to learn Russian, I would read a Japanese book 

Loại 3

If + S1 + had + past participle, S2 + would/might/could… + have + past participle

Ex: If he had trained hard, he would have won the match

Had + S1 + (not) + past participle, S2 + would/might/could… + have + past participle

Ex: Had he trained hard, he would have won the match

 

If not

Ex:+ If we don't start at once we will be late.

+ If you don't study hard, you 

Unless

Ex: + Unless we start at once, we will be late

+ Unless you study hard, you won't 

 

II.    Biến thể của cụm động từ trong câu điều kiện


1.    Mệnh đề chính

-     Loại 1: 

+    Đối với trường hợp muốn diễn tả hậu quả tất yếu của điều kiện đặt ra theo quy luật hoặc thói quen: If + present simple, present simple. 

Ex: If you eat this poisonous fruit, you die at once.

+    Đối với trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh trạng thái diễn ra/hoàn thành của sự việc: If + present simple, future continuous/future perfect. 

Ex: If we leave Hanoi for Hue today, we shall be staying in Hue tomorrow. 

+ Đối với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính): If + present simple, (do not) V-inf. 

Ex: If you are hungry, go to a restaurant.

+    Đối với trường hợp muốn nhấn mạnh tính có thể xảy ra sự việc: If + present simple, ... may/might + V-inf.

Ex: If the weather gets worse, the flight may/might be delayed.

+    Đối với trường hợp thể hiện sự đồng ý, cho phép, gợi ý: If + present simple, ... may/can + V-inf. 

Ex:  If it stops raining, we can go out.

+    Đối với câu gợi ý, khuyên răn, đề nghị hoặc yêu cầu nhưng nhấn mạnh về hành động

If + present simple, ... would like to/must/have to/should... + V-inf. 

Ex: If you go to the library today, I would like to go with you.

+    Đối với câu khuyên răn, trong trường hợp này không thực sự là một câu điều kiện bởi "if" mang nghĩa như

"as, since, because" : If + present simple, why do (not) + V-inf. 

Ex: If you like the movie, why don't you go to the cinema?

-    Loại 2: 

+    If + past simple, ... would be + V-ing. 

Ex: If I were on holiday with him, I would/might be touring Italy now.

+    If + past simple, ... would/should/could/might/had to/ought to + be V-ing. 

Ex:  If we left Hanoi for Hue this morning, we would be staying in Hue tomorrow.

+    If + past simple, past simple. (việc đã xảy ra) 

Ex: If the goalkeeper didn't catch the ball, they lost.

+    If dùng như "as, since, because" có thể kết hợp với động từ ở nhiều thì khác nhau trong mệnh đề chính và không thực sự là một câu điều kiện. 

Ex: If you knew her troubles, why didn't you tell me?

-    Loại 3 

+    If + past perfect, ... could/might + present perfect. 

Ex: If we had found him earlier, we could have saved his life.

+    If + past perfect, ... would + V-inf. 

Ex: If she had followedmy advice, she would be richer now.

+    If + past perfect, present perfect continuous. 

Ex: If you had left Hanoi for Haiphong last Saturday, you would have been swimming in Doson last Sunday.

2.    Cụm động từ ở mệnh đề phụ

-    Loại 1

+    Đối với trường hợp đang xảy ra ngay trong hiện tại : If + present continuous, simple future. 

Ex:  If he is working, I won't disturb him./ If I am playing a nice game, don't put me to bed.(tương đương simple future)

+    Đối với trường hợp không chắc về thời gian của điều kiện có thật mà nhấn mạnh tính hoàn tất của nó: If + present perfect, simple future. 

Ex: If you have finished your homework, I shall ask for your help.

+    Đối với câu đề nghị, gợi ý, bày tỏ ý kiến mang tính lịch sự: If + can/may/must/have to/should/be going to + V-inf, simple future. 

Ex: If I can help you, I will. / If you should see her tomorrow, please tell her to phone me at once. (tương đương probably)

+    Đối với câu gợi ý nhưng nhấn mạnh về điều kiện: If + would like to + V-inf, ... will/can/must/nothing + V-inf. 

Ex: If you would like to go to the library today, I can/will go with you.

= > Note:  Trong câu "if + subject + should + V-inf.", should có thể được đưa lên đầu câu thay "if": Should + V-inf., simple future.

Ex: Should you see him on the way home from work, please tell him to call on me

-    Loại 2: 

+    If + past continuous, ... would/could + V-inf. 

Ex: If we were studying English in London now, we could speak English much better.

+    If + past perfect, ... would/could + V-inf. 

Ex: If you had taken my advice, you would be a millionaire now. 

-    Loại 3 

+    Đối với trường hợp "if" được sử dụng như một liên từ dùng để bắt đầu một mệnh đề phụ trạng ngữ chỉ

điều kiện về thời gian, lúc này "if = when". Vậy "if" và "when" khác nhau thế nào?

+    If + past perfect continuous, ... would + present perfect. 

Ex: If it hadn't been raining the whole week, I would have finished the laundry

+    IF: được dùng khi diễn tả một điều không chắc chắn (có thể hoặc không thể) xảy ra trong tương lai. 

Ex: I may go shopping today. If I go shopping, I'll buy you some coffee.

+    WHEN: được dùng khi diễn tả một điều gì đó chắc chắn xảy ra. 

Ex: I am going to do some shopping today. When I go shopping, I'll buy you some coffee.

= > Động từ chính trong mệnh đề phụ trạng ngữ bắt đầu bằng "when" hoặc "if" luôn ở thì present simple mặc

dù hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Ex: When/If he arrives tomorrow, I'll tell him about it

 

 

Bạn quên mật khẩu?

Error message here!

Bạn quên mật khẩu? Vui lòng nhập địa chỉ email của bạn. Bạn sẽ nhận được một liên kết để tạo ra một mật khẩu mới.

Quay về đăng nhập

Đóng