Cấu trúc câu tiếng Anh

5 loại câu điều kiện tiếng Anh

3/17/2016

Câu điều kiện – chúng ta thường được nhắc đến 3 loại quen thuộc: điều kiện loại 1, loại 2 và loại 3. Nhưng còn 2 loại câu điều kiện kia là gì? Như thế nào? Sẽ được giải đáp sau đây.

5 loại câu điều kiện tiếng Anh.

Tên tiếng Anh các loại cá

Quy tắc nói ngày tháng năm trong tiếng Anh

Học tiếng Anh, không thể không học đến câu điều kiện, đặc biệt là  3 loại phổ biến 1, 2, 3. Bên cạnh đó có 2 loại điều kiện phát sinh tuy không phổ biến nhưng chúng ta nên biết: Câu điều kiện loại  0 , 4.

5 loại câu điều kiện tiếng Anh


1. Các loại câu điều kiện:

- Loại 0: diễn tả một hành động, sự kiện luôn luôn đúng, kiểu một chân lý.

Form:  If+ S+V, S+V

Ex: If you don’t water the tree, it dies = nếu bạn không tưới nước cho cây, cây sẽ chết. 

- Loại 1 ( câu điều kiện có thực ở hiện tại): điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.

Form: If+ S+V, S+will+V

Ex: 
+ If you come into my garden, my dog will bite you. = Nếu anh bước vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh.

+ If it is sunny, I will go fishing. = Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.

- Loại 2 (không có thực ở hiện tại): diễn tả điều không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại

Form: If+S+Ved, S+would+ V

=> ở mệnh đề “IF” riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.

Ex:

+  If I were a bird, I would be very happy. = Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.  (tôi không thể là chim

được) 

+ If I had a million USD, I would buy that car. = Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó. (hiện tại tôi

không có)

- Loại 3 (không có thực trong quá khứ): diễn tả một điều không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước

muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Form: If+S+had+ V(phân từ hai), S+would+have+V(Phân từ hai)

Ex: If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. = Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp

mặt anh ta rồi.

- Loại 4: Diễn đạt một sự việc đã xảy ra trong quá khứ dẫn đến kết quả có thật ở hiện tại. Câu điều kiện loại 4

là một giả thuyết, kết hợp giữa câu điều kiện loại 2 và 3 và thường có trạng từ Now ở cuối

Form: If sb had done, sb would/might/could do now

EX: If he had got married to me, he wouldn’t be poor now = nếu anh ấy đã cưới tôi thì bây giờ anh ấy đã

không nghèo. 

2.    Câu điều kiện phát sinh

-    Loại 1 

Form: As long as/so long as/provided that/providing that sb do, sb will/may/can/should do

Unless sb do, sb will do (unless ngược nghĩa với if) + S+V, S+will+V

Ex:  If the weather is bad, we’ll stay at home = Unless the weather is good, we’ll stay at home (nếu thời tiết xấu

thì chúng tôi sẽ ở nhà = trừ khi thời tiết đẹp, chúng tôi sẽ ở nhà)

-    Loại 2: 

Form:  Supposed/supposing sb did, sb would/could/might do + S+V(quá khứ), S+would+ V

Ex: Supposed you were me, what would you do? = giả sử bạn là tôi, bạn sẽ làm gì.

-    Loại 3:

Form: If it hadn’t been for/but for + noun, sb would/could/might/should have done

Ex: But for the teacher’s encouragement, we would have given up our studying = nếu không có sự động viên

của thầy cô thì chúng tôi đã từ bỏ việc học

-    Loại 4: 

+ Để hi vọng sự việc sắp xảy ra trong tương lai, sử dụng cấu trúc: Sb wish sb/st will do

Ex: I wish he will come tonight = tôi mong tối nay anh ấy sẽ đến. 

+ Để hi vọng về sự việc không có thật ở hiện tại, sử dụng cấu trúc: Sb wish sb/st did/would do

Ex: I wish you were here now = tôi ước gì bạn ở đây lúc này. 

+ Để hi vọng, nuổi tiếc sự việc đã xảy ra rồi, sử dụng cấu trúc: Sb wish sb had done

Ex: I wish he hadn’t drunk so much last night = tôi mong anh ấy đã không uống quá nhiều tối qua. 

 

 

 

Bạn quên mật khẩu?

Error message here!

Bạn quên mật khẩu? Vui lòng nhập địa chỉ email của bạn. Bạn sẽ nhận được một liên kết để tạo ra một mật khẩu mới.

Quay về đăng nhập

Đóng